Hiển thị các bài đăng có nhãn LUONG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn LUONG. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 13 tháng 4, 2017

Tiền lương trong đơn giá xây dựng cơ bản

Trước khi phân tích về chế độ tiền lương, chi phí nhân công trong đơn giá XDCB, chúng ta có thể tham khảo và ghi nhận một số khái niệm tiền lương như sau:
Tiền lương: là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường.
Tiền lương cơ bản: là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức. Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhận.
Tiền lương tối thiểu: là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội. Lương tối thiểu được điều chỉnh từng thời kỳ để đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động khi giá cả thị trường có biến động. Trong lương tối thiểu được chia ra tiền lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng.
Lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;  Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; ... hưởng lương từ NSNN, dùng làm cơ sở tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định đối với các đối tượng, nó cũng là căn cứ để tính một số khoản phụ cấp lương (như phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, …) khi lập đơn giá tiền lương trong chi phí trực tiếp đối với dự án đầu tư xây dựng. Lương tối thiểu chung được Chính phủ điều chỉnh theo từng thời kỳ.

Thứ Hai, 30 tháng 5, 2016

DANH MỤC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG





Lương tối thiểu chung


Nghị định
(Tải văn bản)
Thời điểm áp dụng
Mức lương tối thiểu chung
(VNĐ)
05/CP
Ngày 26/01/1994
01/01/1995
120.000
06/CP
Ngày 21/01/1997
01/01/1997
144.000
175/1999/NĐ-CP
Ngày 15/12/1999
01/01/2000
180.000
77/2000/NĐ-CP
Ngày 15/12/2000
01/01/2001
210.000
03/2003/NĐ-CP
Ngày 15/01/2003
01/01/2003
290.000
118/2005/NĐ-CP
Ngày 15/09/2005
01/10/2005
350.000
94/2006/NĐ-CP
Ngày 07/09/2006
01/10/2006
450.000
166/2007/NĐ-CP
Ngày 10/12/2007
01/01/2008
540.000
33/2009/NĐ-CP
Ngày 06/04/2009
01/05/2009
650.000
28/2010/NĐ-CP
Ngày 25/03/2010
01/05/2010
730.000
22/2011/NĐ-CP
Ngày 04/4/2011
01/5/2011
830.000
31/2012/NĐ-CP
Ngày 12/4/2012
01/5/2012
1.050.000
66/2013/NĐ-CP
Ngày 27/6/2012
01/7/2013
1.150.000


Theo Nghị quyết 99/2015/QH13 ngày 11/11/2015 của Quốc hội thì sẽ tăng lương cơ sở từ ngày 01/5/2016. Cụ thể như sau:

- Tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng.

- Lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015.


DANH MỤC MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG




Áp dụng theo Nghị định số 122/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.

Mức tiền lương tối thiểu vùng từ tháng 1/1/2016

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4
3.500.000 đ
3.100.000 đ
2.700.000 đ
2.400.000 đ
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG
TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2016